Showing posts with label Java EE. Show all posts
Showing posts with label Java EE. Show all posts

Monday, December 10, 2012

Ứng dụng HelloWorld Spring Portlet MVC Framework


Cách tốt nhất để học một framework mới là viết một ứng dụng HelloWorld dùng nó. Tôi xin bắt đầu theo cách này, viết một HelloWorld portlet dùng Spring Portlet MVC Framework. Để đơn giản, ứng dụng HelloWorld của tôi chỉ có mode View. Bất cứ khi nào người dùng truy cập đến HelloWorld portlet, chúng ta chỉ hiển thị trang View.jsp.

portlet.xml


Hãy bắt đầu với file portlet.xml trong webapp/WEB-INF/ như sau:

Monday, November 12, 2012

Kết nối java với SQL server


1. Kết nối thông qua ODBC

a. Dùng Data Source Name

Thiết lập DataSource như sau :

Trên windows Vào menu Start->Settings->Control Panel->Administrative Tools->Data Sources (ODBC), kết quả như hình

[IMG]

Nhấn Nút Add, Tìm đến SQL Server, Nhấn Finish.

Nhập vào tên của Data Source, ví dụ là MyDSN, chọn server: nếu server ở localhost thì có thể gõ vào dấu ., nếu có nhiều instances của sqlserver thì phải gõ vào tên_máy_tính/tên_instance. Nhấn Next 2 lần

Xây dựng ứng dụng với Hibernate


Xây dựng ứng dụng với Hibernate
  “Tier” và “Layer”: tier thường được gắn với phần cứng về mặt vật lý (physical) còn layer thì dính đến vấn đề cách thức tổ chức bên trong của ứng dụng. Việc phân chia tier là “trong suốt” (transparent) đối với ứng dụng về mặt luận lý (logical). Điều này có nghĩa là khi ta phát triển một ứng dụng, chúng ta không bận tâm đến các thành phần (component) sẽ triển khai (deploy) ra sao mà chỉ chú ý là chúng ta sẽ tổ chức ứng dụng thành những layer như thế nào.
  Một ứng dụng có thể được chia làm 3 phần như sau: giao diện người dùng (presentation layer), phần xử lý nghiệp vụ (business layer) và phần chứa dữ liệu (data layer). Cụ thể ra, business layer có thể được chia nhỏ thành hai layer con là business logic layer (các tính toán nhằm thỏa mãn yêu cầu người dùng) và persistence layerPersistence layer chịu trách nhiệm giao tiếp với data layer (thường là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ - Relational DBMS). Persistence sẽ đảm nhiệm các nhiệm vụ mở kết nối, truy xuất và lưu trữ dữ liệu vào các Relational DBMS.

Hibernate Framework và mô hình MVC - 4

1.8. Mối kết hợp (Association)

Có 2 mối kết hợp thường được sử dụng. Đó là many-to-one và one-to-many. (còn lại rất hiếm được sử dụng, đó là one-to-one và many-to-many).

1.8.1. <many-to-one>

Có những thuộc tính và thẻ con sau:

• Child “column”: chứa tên thuộc tính để chỉ ra cái trường trong CSDL mà chứa khóa ngoại.
• Attribute “name”: tên của bảng trong CSDL mà được tham chiếu đến.
• Attribute “class”: đối tượng tương ứng của bảng trong CSDL mà được tham chiếu đến.
• Attribute “lazy”: nếu được set là true, nạp những đối tượng có liên quan từ CSDL mỗi lần nạp đối tượng này.

1.8.2. <one-to-many>

Hibernate -3

1.5. org.hibernate.cfg.Configuration

1.5.1. Configure()

Sử dụng các phép ánh xạ (mappings) và các đặc tính được xác định (properties specified) trong một tài nguyên ứng dụng (application resource) được đặt tên là hibernate.cfg.xml. Nhiều người thích tập trung cấu hình Hibernate bằng cách này thay vì thêm tham số vào Configuration trong code của ứng dụng.

1.5.2. addResource(String path)

Đọc các mappings trong một application resource (sử dụng cái này khi không muốn sử dụng file .cfg.xml để config).

1.5.3. addClass(java.lang.Class class)

Đọc mapping files của class đầu vào (ví dụ, có lớp User and và có User.hbm.xml, khi sử dụng addClass(User.class) nghĩa là thêm User.hbm.xml resource file vào Configuration).

1.5.4. setProperties(java.util.Properties)

Ta có thể class, driver, user, password (,…) để truy cập vào database bằng cách sử dụng .cfg.xml file hoặc .properties file. Khi sử dụng .properties file, phải sử dụng phương thức này để config.
----------------------------------------

Sunday, November 11, 2012

Hibernate Framework và mô hình MVC - 2

1.3. Các tập tin config

1.3.1. hibernate.cfg.xml

• Tập tin này bắt đầu bằng thẻ <hibernate-configuration> và kết thúc với thẻ </hibernate-configuration>.

• Thẻ <session-factory> là thẻ con của thẻ <hibernate-configuration>. Những thể con của thẻ <session-factory> được sử dụng để định nghĩa properties và resources của session-factory.

• Để định nghĩa các properties của session-factory, ta sử dụng thẻ <property name=””>class</property>.

§ name của thẻ property là property của session-factory. Những properties của session-factory có thể là:
o hibernate.connection.driver_class
o hibernate.connection.url
o hibernate.connection.username
o hibernate.connection.password
o hibernate.connection.pool_size
o show_sql
o dialect
o hibernate.hbm2ddl.auto
o …

Tìm hiểu Hibernate - 1

Tìm hiểu Hibernate
Hibernate là một framework được một cậu sinh viên ở Châu Âu (anh ko nhớ nước nào) nghĩ ra để đơn giản hóa , tự động hóa quá trình kết nối và thao tác trên CSDL
dựa vào những cấu trúc định nghĩa bằng file .xml để thực hiện việc tạo CSDL, bảng, các ràng buộc trên bảng, các quan hệ tham chiếu ...
có nghĩa là việc kết nối tới csdl khi dùng hibernate giúp người lập trình ít quan tâm hơn tới việc thao tác trên dữ liệu mà quan tâm tới những ràng buộc dữ liệu nhiều hơn, thông qua các annotation được định nghĩa, làm cho việc thao tác CSDL hướng đối tượng hoàn toàn

tóm lại là dùng hibernate là dùng các file config và các lớp liên kết để tạo CSDL chứ ko dùng tay hay lớp DAO bình thường

Friday, August 3, 2012

Apache Tomcat Eclipse Integration

Apache Tomcat makes hosting your applications easy. The Eclipse IDE makes development easy.  It's simple math.  If you haven't integrated Tomcat into your Eclipse environment, you're losing out on some great enhancements to your development process.
Imagine being able to write a new servlet, deploy it to a Tomcat server, test it, make changes, redeploy, and restart Tomcat - all within Eclipse, all without editing a single XML file by hand.  Time-saver?  Sanity-preserver?   All of the above?  You bet.  Here's an easy guide to getting Tomcat and Eclipse working together, from installing the Tomcat plug-in, to configuring your first server.
In the interest of simplicity, this tutorial assumes that you've already installed:
  • a JDK of version 1.4.2 or higher
  • the Tomcat version of your choice (version 5.5.x or higher is recommended)
  • Eclipse 3.1 or higher, along with the EMF (Eclipse Modeling Framework), GEF (Graphical Editing Framework), and JEM (Java EMF Model) components

If you need more information on installing these items, visit the Eclipse and Apache Tomcatdocumentation pages. And to make your Apache Tomcat environment enterprise ready, learn more about Tcat, the leading enterprise Apache Tomcat application server.

Installing Tomcat 7.0.x on OS X

Tomcat 7 is the first Apache Tomcat release to support the Servlet 3.0, JSP 2.2, and EL 2.2 specifications. Please note that Tomcat 7 requires Java 1.6 or better, but that shouldn’t be a problem, if you are running OS X 10.5 or 10.6.
On OS X 10.7 (Lion) however, Java is initially not installed anymore. You can find the installer on Apple’s support sidehere or follow this installation guide, provided by Adobe. Whatever you do, when opening Terminal and running java -version, you should see something like this.
java version "1.6.0_31"
Java(TM) SE Runtime Environment (build 1.6.0_31-b04-415-11M3646)
Java HotSpot(TM) 64-Bit Server VM (build 20.6-b01-415, mixed mode)
Here are the easy to follow steps to get it up and running on your Mac

Popular Posts